Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính theo Nghị quyết 30c/NQ-CP và Quyết định 324/QĐ-UBND. Đẩy mạnh hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu, tổng kết Chương trình cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2016-2020 và xây dựng Chương trình cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2021-2030.
       Xây dựng đội ngũ cán bộ chiến lược, xứng tầm nhiệm vụ, quan tâm sâu sát, chỉ đạo quyết liệt đối với công cuộc cải cách hành chính của tỉnh. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức về trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ, nhất là đối tượng trực tiếp thực hiện cải cách hành chính. Lấy người dân, doanh nghiệp là trọng tâm phục vụ, nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Thủ tục hành chính phải đảm bảo các quy định của pháp luật. Tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả đúng hoặc sớm hơn thời gian quy định, công khai, minh bạch. Thủ tục hành chính phải là động lực để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh,...
       Phấn đấu 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã được tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả đúng hạn, trừ thủ tục hành chính thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. 100% CBCC, viên chức thường xuyên sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc; 100% CBCC, viên chức có máy vi tính để giải quyết công việc; 100% sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã ứng dụng chữ ký số trong phát hành văn bản; 100% các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện đúng quy định của Chính phủ, của tỉnh về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính.
       100% cán bộ, công chức cơ quan hành chính các cấp đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo Đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 100% viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của vị trí chức danh nghề nghiệp đang công tác. 100% đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh đủ điều kiện theo quy định, được triển khai cơ chế vận dụng tài chính như doanh nghiệp (theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ).
       Từ 80% trở lên số văn bản đi được phát hành trên trục liên thông Quốc gia. Từ 80% trở lên số thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có phát sinh hồ sơ trong năm.
       Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) tỉnh An Giang năm 2020 trong nhóm 15/63 tỉnh, thành của cả nước. Chỉ số hiệu quả Quản trị và hành chính công (PAPI) tỉnh An Giang năm 2020 trong nhóm 20/63 tỉnh, thành của cả nước. Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh An Giang năm 2020 trong nhóm 15/63 tỉnh, thành của cả nước.
       100% các giao dịch trên Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh được xác thực điện tử. 20% số lượng người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính quyền điện tử từ cấp xã, cấp huyện đến cấp tỉnh được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất với hệ thống thông tin các cấp chính quyền. 100% văn bản Quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh, huyện được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 100% cơ quan hành chính nhà nước có trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến  trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
       Công tác cải cách hành chính năm 2020 tỉnh An Giang được thực hiện trên 7 lĩnh vực với 63 nhiệm vụ, như sau:
       Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 22 nhiệm vụ; Cải cách thể chế: 5 nhiệm vụ; Cải cách thủ tục hành chính: 6 nhiệm vụ; Cải cách tổ chức bộ máy: 7 nhiệm vụ; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 4 nhiệm vụ; Cải cách tài chính công: 6 nhiệm vụ; Hiện đại hóa nền hành chính: 13 nhiệm vụ.
       Qua đó, UBND tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đầy đủ các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cải cách hành chính. Xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 của cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh. Chủ động triển khai và hoàn thành nhiệm vụ theo Kế hoạch.
       Định kỳ báo cáo công tác cải cách hành chính, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh; đánh giá việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương. Những thuận lợi, khó khăn, đề xuất giải pháp và phương hướng thực hiện. Báo cáo gửi Sở Nội vụ - cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Đề xuất các giải pháp, cách làm hay trong hoạt động cải cách hành chính. Đề xuất sáng kiến trong hoạt động thực thi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao của cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân./.